Tổng hợp các văn bản thuế tháng 6/2012

THUẾ GTGT, HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

- Công văn số 2198/CV-TCT-CS ngày 22/6/2012 của tổng cục thuế về thay đổi tên trên hóa đơn khi cổ phần hóa

- Công văn số 1892/TCT-CT ngày 04/06/2012 của Tổng Cục thuế về khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

- Công văn số 2002/TCT-DNL ngày 13/06/2012 của Tổng Cục thuế đã phát hành về xử lý thuế GTGT đối với khoản lãi cho các đơn vị vay vốn

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

- Công văn số 1880/TCT-TNCN ngày 01/06/2012 của tổng cục thuế bán hành hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần liên doanh liên kết

- Công văn số 1899/TCT-TNCN ngày 04/06/2012 của Tổng cục thuế về hướng dẫn miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

ƯU ĐÃI, MIỄN GIẢM THUẾ

- Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 21/06/2012 về việc ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân

VĂN BẢN KHÁC

- Công văn số 8465/BTC-CST ngày 22/06/2012 của Bộ Tài Chính về triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc ban hàng một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức cá nhân

- Công văn số 1936/TCT-CS ngày 7/6/2012 của Tổng cục thuế về xác nhận số liệu báo cáo tài chính

- Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 – Thay thế bộ luật lao động ban hành ngày 23/06/1994 và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động 1994 được ban hành vào các năm 2002, 2006, 2007

NỘI DUNG CHÍNH

Công văn số 2198/CV-TCT-CS ngày 22/6/2012 của tổng cục thuế về thay đổi tên trên hóa đơn khi cổ phần hóa :

Theo công văn này thì tại khoản 2 điều 9 thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ tài chính : Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chứng cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo cho cơ quản thuế, địa phương nơi chuyển đến nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng

Công văn số 1892/TCT-CT ngày 04/06/2012 của Tổng Cục thuế về khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản :

Theo công văn tại khoản 4 điều 8 thông tư số 06/2012/TT-BTC, Tiết 1, điểm 1.1, khoản 1, mục II phần G. Thông tư 130/2008/TT-BTC điểm 1.8. Mục 1 Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC, điểm 2.13 mục IV phần B thông tư 129/2008/TT-BTC : Đối với hoạt động kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền theo hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

Đồng thời tạm tính thuế TNDN theo tỷ lệ 2% doanh thu thu được tiền khi chưa xác định được giá vốn tương ứng với doanh thu.

Công văn này cũng áp dụng cho việc tính thuế GTGT trong trường hợp thu tiền góp vốn đầu tư Bất động sản – theo Công văn số 1962/TCT – CS ngày 11/06/2012 của Tổng cục thuế về lập hóa đơn đối với hoạt động thu tiền góp vốn

Ngày 13/6/2012 Tổng cục thuế đã phát hành Công văn 2002/TCT-DNL về xử lý thuế GTGT đối với khoản lãi cho các đơn vị vay vốn.

Theo công văn, tổng cục thuế chưa có trả lời cuối cùng cho doanh nghiệp, và đã có công văn trình thủ tướng chính phủ số 6812/BTC-TT ngày 22/5/2012 về việc xem xét không thu thuế GTGT đối với khoản thu từ hoạt động cho vay của các tổ chức cá nhân (không phân biệt là tổ chức tín dụng hay doanh nghiệp)

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Công văn số 1880/TCT – TNCN ngày 01/06/2012 của Tổng cục Thuế đã ban hành hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần liên doanh liên kết.

Theo đó, phần lợi tức được chia từ lợi tức cổ phân liên doanh liên kết của cá nhân mua máy, thiết bị thực hiện các thủ thuật khám và chưa bệnh theo hính thức xã hội hóa tại cơ sở y tế công lập không thuộc đối tượng miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quết số 08/2011/QH13 của Quốc hội.

Công văn số 1899/TCT-TNCN ngày 04/06/2012 của Tổng cục thuế về hướng dẫn miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, lợi tức được chia từ lợi nhuận sau thuế cho các cá nhân góp vốn vào công ty TNHH không thuộc đối tượng miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị Quyết số 08/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của quốc hội

ƯU ĐÃI, MIỄN GIẢM THUẾ

Nghị quết số 29/2012/QH13 ngày 21/06/2012 về việc ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân/

Theo đó, quốc hội quyết định giảm 30%, số thuế TNDN năm 2012 đối với các đối tượng doanh nghiệp sau

Doanh nghiệp vừa và nhỏ, không bao gồm doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp được xếp hàng 1, hạng đặc biệt thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty.

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất gia công, chế biến, nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.

Miễn thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN năm 2012 đối với hộ, cá nhân kinh doanh, nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viện, học sinh, hộ cá nhân chăm sóc trông giữ trẻ, hộ cá nhân, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân với điều kiện hộ, cá nhân, tổ chức này giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc, trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca như cuối năm 2011.

Miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/07/2012 đến hết này 31/12/2012 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại điều số 22 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/06/2012

Công văn số 8465/BTC-CST do bộ tài chính ban hành ngày 22/06/2012 về triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hộ về việc ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức và cá nhân

Theo công văn, từ ngày 01/07/2012 đến ngày 31/12/2012 tạm thời chưa thực hiện khấu trừ thuế TNCN, chưa thu thuế TNCN đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế TNCN ở bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của luật thuế TNCN

Ngày 07/06/2012 Tổng cục thuế đã ban hành công văn số 1936/TCT-CS về xác nhận số liệu báo cáo tài chính

Theo Công văn, cơ quan thuế không có trách nhiệm xác nhận số liệu báo cáo tài chỉnh của người nộp thuế đã nộp ở cơ quan thuế, mà chỉ có nghĩa vụ xác nhận việc hoàn thành các nghĩa vụ thuế của từng loại thuế, hoặc tất cả các loại thuế ( từ các loại thuế ở khâu xuất nhập khẩu) theo hướng dẫn của điều 37 thông từ 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính.

CV 6326/BTC-TCT tạm thời chưa thu số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tháng 4, 5, 6/2012 do Bộ Tài chính ban hành


Ảnh mang tinh minh họa


BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 6326/BTC-TCT
V/v tạm thời chưa thu số thuế GTGT phải nộp của tháng 4, 5, 6/2012.
Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2012

Kính gửi:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, Bộ Tài chính sẽ ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể Nghị quyết trên của Chính phủ.
Để triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, riêng đối với số thuế GTGT phát sinh trong tháng 4/2012 theo quy định phải kê khai và nộp ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 20/5/2012, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
Tạm thời chưa thu thuế GTGT đối với số thuế GTGT phải nộp của tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2012 của các doanh nghiệp đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuộc các đối tượng sau đây:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc Tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng trên thực hiện kê khai như quy định nhưng chưa phải nộp ngay số thuế phải nộp theo kê khai; Số thuế này sẽ được nộp tương ứng chậm nhất vào ngày 20/11/2012, 20/12/2012, 20/01/2013.
Tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân.
Bộ Tài chính thông báo để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và triển khai thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, TP;
- Các Chi cục thuế;
- Vụ PC, CST, NSNN, Viện CL&CSTC-BTC;
- Các Vụ, đơn vị của TCT;
- Lưu: VT, TCT (3).

Nguồn từ blog của anh Lê Minh Trí

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Các câu hỏi thường gặp

Câu 1: Trường hợp hàng hóa đã bán bị người mua trả lại (toàn bộ hoặc một phần hàng

hóa) thì phải xử lý như thế nào?
Trả lời: Căn cứ Điểm 5.8, Mục IV, Phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của
BTC thì cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng
nhưng do hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa,
khi xuất trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người
bán do không đúng quy cách, chất lượng... hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều
chỉnh số thuế GTGT đã khai.
Căn cứ hóa đơn trả lại hàng của người mua, người bán và người mua điều chỉnh số thuế GTGT
đã kê khai bằng cách: Cơ sở bán ghi số âm theo hóa đơn xuất trả hàng trên bảng kê 02/GTGT
(đối với người bán), và bảng kê 03/GTGT hoặc bảng kê 05/GTGT (đối với người mua).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán
phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả
lại theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo hóa đơn
gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh
kê khai thuế GTGT của bên bán.
Trường hợp trả lại một phần hàng hóa thì người bán lập lại hóa đơn cho hàng hóa người mua đã
nhận và chấp nhận thanh toán theo số lượng, chủng loại, giá cả hai bên đã thỏa thuận.

Câu 2: Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh đã xuất bán hàng hóa, dịch vụ không đảm
bảo chất lượng, quy cách... phải điều chỉnh giảm giá, hoặc trường hợp số lượng hàng hóa
ghi trên hóa đơn cao hơn số lượng hàng hóa thực xuất thì việc điều chỉnh hóa đơn có được          ghi âm không?
Trả lời: Căn cứ Công văn số 2297/TCT-NV4 ngày 13/06/2002 và công văn số 3381/TCT-NV5
của Tổng cục Thuế thì:
Trường hợp phải điều chỉnh giảm giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa
thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn bán hàng
(số..., ký hiệu..., ngày..., tháng..., năm... của tờø hóa đơn), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập
hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh (không ghi hóa đơn âm). Trên tờ hóa đơn điều
chỉnh phải ghi rõ: “Điều chỉnh giảm giá cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số..., ký hiệu..., “. Căn
cứ hóa đơn điều chỉnh giảm giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào.
Đối với trường hợp số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn cao hơn số lượng hàng hóa thực xuất thì
việc điều chỉnh hóa đơn cũng thực hiện tương tự như trường hợp phải điều chỉnh giảm giá bán
hàng hóa nêu trên.

Câu 3: Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh có thuê nhà của các hộ gia đình không có           đăng ký kinh doanh để hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy khoản chi phí thuê nhà có                 được xem là chi phí hợp lý để trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Trả lời: Căn cứ Điểm 1.8, Mục VI, Phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002
của BTC và công văn số 1972/TCT-AC ngày 16/05/2000 của Tổng cục Thuế thì hộ cho thuê nhà
phải làm đơn đề nghị sử dụng hóa đơn lẻ kèm theo hợp đồng thuê nhà gửi Chi cục Thuế quận,
huyện trực tiếp quản lý đăng ký thuế và kê khai nộp thuế đối với hoạt động cho thuê mặt bằng
theo quy định. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ (không thu tiền) và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp theo mức ấn định trên từng số hóa đơn. Hóa đơn cấp lẻ là loại hóa đơn bán
hàng thông thường, và được lập tại cơ quan thuế, liên 1, 2: Giao cho người được cấp hóa đơn,
sau đó người được cấp hóa đơn giao liên 2 cho cơ sở đi thuê nhà, căn cứ hóa đơn này cơ sở đi
thuê đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập chịu thuế, liên 3: Lưu tại cơ quan thuế. Hóa
đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế nơi lập hóa đơn vào phía trên bên trái của từng
liên hóa đơn.

Câu 4: Đối với hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý, nếu cơ sở kinh doanh mua của cá             nhân không kinh doanh, không có hóa đơn thì phải làm thế nào để được xem là có chứng              từ hợp pháp?

Trả lời: Đối với hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý, nếu cơ sở kinh doanh mua của cá nhân
không kinh doanh, không có hóa đơn thì lập bảng kê hàng hóa mua vào.

Câu 5: Đơn vị sử dụng hóa đơn phải bảo quản và lưu giữ hóa đơn như thế nào?

Trả lời:
Căn cứ Điểm 2, Mục VII, Phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của
BTC thì hóa đơn được bảo quản như tài sản đặc biệt (biểu mẫu, chứng từ thu, chi NSNN thuộc
loại đặc biệt), không để mất mát, hư hỏng. Nghiêm cấm việc bán, trao đổi, cho mượn hóa đơn.
Mọi trường hợp mất hóa đơn phải báo cáo với cơ quan thuế và cơ quan công an (trong vòng
ngày) số lượng hóa đơn mất, ký hiệu, số hóa đơn, hoàn cảnh bị mất để có biện pháp xác minh,
xử lý theo pháp luật. Đối với số hóa đơn đã dùng phải được bảo quản và lưu giữ theo đúng quy
định.

Câu 6: Trường hợp khi viết hóa đơn bị nhầm mà phải hủy bỏ thì xử lý như thế nào?
Trả lời: Trường hợp hóa đơn viết sai cần hủy bỏ thì gạch chéo để chữ hủy bỏ vào các liên của số
hóa đơn, không được xé rời khỏi cuống mà phải lưu giữ đầy đủ các liên để thanh toán số tờ bị
hủy (hỏng) với cơ quan thuế (được thể hiện trên bản Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn).
Trường hợp đã giao hóa đơn cho khách hàng mới phát hiện sai hóa đơn thì hai bên phải lập biên
quý, ngoại tệ thì phải sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá
không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trên hóa đơn ghi rõ
là hàng hóa không chịu thuế GTGT.

Câu 9: Mua hàng với hoá đơn 22 triệu, DN đã tạm ứng cho người mua trước bằng tiền mặt          là 4 triệu và số còn lại thanh toán qua NH cho người bán. Vậy DN có được khấu trừ 2 triệu       tiền thuế GTGT đầu vào không?       

Trả lời: Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì DN mua hàng với tổng giá trị hoá đơn trên
20 triệu thì phải có đầy đủ chứng từ thanh toán qua NH với tổng giá trị là trên 20 triệu. Trong
trường hợp như trên khi chuyển khoản 18 triệu còn lại cho người bán thì chỉ được khấu trừ tiền
thuế của 18 triệu đã thanh toán qua NH. Số còn lại không được khấu trừ.

Câu 10: Trong cùng 1 hoá đơn bán ra nhưng có tới 2 loại thuế suất thì kế toán sẽ ghi hoá            đơn như thế nào? Ví dụ: Dn bán hàng cho khách, trên hoá đơn bán có 1 mặt hàng chịu                      thuế 5% và 1 mặt hàng chịu thuế 10%.
Trả lời: Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì DN có 2 cách để xử lý trường hợp trên (Đối
với hoá đơn GTGT do Bộ Tài Chính phát hành trừ hoá đơn của Dn tự in)
Cách 1: Nếu nhất thiết Dn phải xuất duy nhất 1 hoá đơn cho khách hàng thì DN buộc phải ghi
theo mức thuế cao hơn trong 2 loại thuế suất là 10%.
Cách 2: DN có thể tách thành 02 hoá đơn bán ra, mỗi hoá đơn ghi 1 loại thuế suất và trong phần
nội dung phải ghi rõ là căn cứ theo hợp đồng kinh tế số:……

Câu 11: DN mua hàng với hoá đơn 22 triệu, kế toán đã lập phiếu chi 22 triệu và cầm tiền
sang NH của nhà cung cấp để nộp tiền vào tài khoản của người bán. Vậy DN có được khấu           trừ 2 triệu tiền thuế GTGT đầu vào không?


Trả lời: Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì tiền thuế GTGT chỉ được khấu trừ khi DN
chuyển đủ số tiền trên hoá đơn từ Tài khoản của DN sang TK của người bán. Chứng từ NH được
chấp nhận là: Uỷ nhiệm chi, Giấy báo nợ của Ngân hàng. Còn trong trường hợp trên số tiền thuế
không được chấp nhận khấu trừ.

Câu 12: Sự khác nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế?
Trả lời: Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì DN chịu thuế suất 0% sẽ được khấu trừ thuế
GTGT đầu vào và sẽ được hoàn thuế. Còn Dn không chịu thuế sẽ không được khấu trừ thuế
GTGT đầu vào.

Câu 13: 1 hoá đơn đầu vào được khấu trừ trong thời gian là bao lâu?

Trả lời: Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì 1 hoá đơn đầu vào kê khai và khấu trừ chậm
nhất trong vòng 06 tháng kể từ tháng ghi trên hoá đơn.
                               

Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.2 và phần mềm công cụ hỗ trợ quyết toán thuế (QTTNCN) phiên bản 3.0.1

Tổng cục Thuế thông báo

Về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.2 và phần mềm công cụ hỗ trợ quyết toán thuế (QTTNCN) phiên bản 3.0.1

Để cải thiện tốc độ tải dữ liệu bảng kê đính kèm tờ khai thuế và cập nhật một số yêu cầu về nghiệp vụ, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.2, QTTNCN 3.0.1 với nội dung cụ thể như sau:

1. Cải thiện tốc độ tải dữ liệu bảng kê đính kèm tờ khai thuế:

Việc nhận dữ liệu bảng kê từ excel vào ứng dụng HTKK giảm được 50% thời gian so với các phiên bản trước.

2. Bỏ một số điều kiện ràng buộc về nhập dữ liệu tờ khai để hỗ trợ linh hoạt và mềm dẻo hơn trong quá trình kê khai:

- Đối với ứng dụng QTTNCN:

+ Tờ khai 13/KK-TNCN: Không bắt buộc nhập/kiểm tra thông tin “Số tài khoản ngân hàng [12]” nếu “Tổng số đề nghị hoàn [30]” lớn hơn 0.

+ Tờ khai 09/KK-TNCN: Hỗ trợ tính và cho phép sửa chỉ tiêu “Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ [32]” của Kỳ tính thuế năm 2011; Không bắt buộc nhập thông tin “Số tài khoản ngân hàng [12]” nếu “Tổng số đề nghị hoàn [40]” lớn hơn 0.

+ Bảng kê 05B/BK-TNCN kèm tờ khai 05/KK-TNCN: Đối với các cá nhân không cư trú, ứng dụng hỗ trợ tính “Số thuế đã khấu trừ [13]: hỗ trợ tính [13] = [11] * 20% và cho phép sửa.

- Đối với ứng dụng HTKK:

+ Tờ khai 02/TNDN: Cập nhật Ghi chú hướng dẫn tiểu mục hạch toán 1053 đối với tờ khai 02/TNDN theo khoản 2 Điều 5 Thông tư số 144/2011/TT-BTC ngày 21/10/2011 của Bộ Tài chính quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn mục lục Ngân sách Nhà nước

+ Tờ khai 03/TNDN: Cập nhật cho phép nhập âm chỉ tiêu [22] - Trích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh trên phụ lục 03-1C/TNDN kèm theo tờ khai 03/TNDN

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến các phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế tại địa chỉ sau:

- Bộ cài phần mềm hỗ trợ QTTNCN 3.0.1 và tài liệu hướng dẫn sử dụng đặt tại http://tncnonline.com.vn

- Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.2 đặt tại: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

Nâng cấp phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK 3.1.1)

Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng ứng dụng, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai phiên bản 3.1.1 nhằm cập nhật sửa lỗi chức năng kê khai tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN đối với doanh nghiệp có thu nhập tính thuế TNDN âm.

Lưu ý:

- Chỉ doanh nghiệp có thu nhập tính thuế TNDN âm mới phải cài đặt nâng cấp ứng dụng HTKK 3.1.1 để thực hiện kê khai tờ khai quyết toán 03/TNDN. Đối với các doanh nghiệp khác vẫn có thể sử dụng phiên bản HTKK 3.1.0 để kê khai quyết toán thuế TNDN bình thường.

- Người sử dụng chỉ cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.0 đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.1.1. Trường hợp doanh nghiệp có thu nhập tính thuế âm thì cần xoá dữ liệu tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2011 đã có trên ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.0 và thực hiện kê khai lại tờ khai quyết toán TNDN trên ứng dụng HTKK 3.1.1.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế tại địa chỉ sau:

- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.1

- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5_Update (đã thông báo cùng với phiên bản 3.0 trước đây).

- Tài liệu hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK 3.1.1

- Bộ cài phần mềm hỗ trợ QTTNCN phiên bản 3.0

- Tài liệu hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm QTTNCN 3.0

Hoặc tại website http://tncnonline.com.vn; www.webketoan.vn; Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK mà Cục Thuế đã cung cấp.

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO nâng cấp các phần mềm ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế khai thuế 2012

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc nâng cấp các phần mềm ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế khai thuế: Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK ), Khai thuế qua mạng (iHTKK), Phần mềm công cụ khai quyết toán thuế TNCN (QT TNCN).

Để tiếp tục hỗ trợ Người nộp thuế kê khai thuế theo các mẫu biểu qui định tại Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp các ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK); Khai thuế qua mạng (iHTKK), Công cụ khai quyết toán thuế TNCN (QT TNCN) với nội dung chính hỗ trợ kê khai quyết toán thuế TNDN và quyết toán thuế TNCN năm 2011.

Tổng cục Thuế thông báo kế hoạch triển khai các phần mềm ứng dụng như sau:

  1. 1. Phần mềm ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK- website kekhaithue.gdt.gov.vn); Phần mềm công cụ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) và website tncnonline.com.vn:

- Ngày 16/01/2012: Tổng cục Thuế sẽ phát hành phiên bản ứng dụng mới lên website ngành Thuế, đồng thời nâng cấp ứng dụng và cơ sở dữ liệu trong nội bộ ngành Thuế phục vụ việc nhận dữ liệu Quyết toán thuế TNCN 2011 theo cấu trúc tờ khai mới.

Vì vậy:

- Từ ngày 06/01/2012 -15/1/2012: Người nộp thuế tạm dừng việc gửi hồ sơ khai Quyết toán thuế TNCN tới Cơ quan Thuế, để hỗ trợ Tổng cục Thuế dọn dẹp và xử lý hết dữ liệu cũ, chuẩn bị điều kiện để nhận dữ liệu mới.

- Từ ngày 16/1/2012: NNT gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011. Trung tâm xử lý dữ liệu quyết toán thuế TNCN của ngành Thuế sẽ từ chối nhận các hồ sơ quyết toán theo mẫu cũ (Thông tư 20/2010/TT-BTC ngày 5/2/2010 của Bộ Tài chính).

- Riêng phần mềm ứng dụng Khai thuế qua mạng (HTKK, iHTKK) và website kekhaithue.gdt.gov.vn vẫn thực hiện kê khai các tờ khai khác và gửi đến cơ quan Thuế như bình thường.

  1. 2. Phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai thuế mã vạch (HTKK):

- Ngày 16/1/2012: Tổng cục Thuế sẽ phát hành phiên bản ứng dụng mới lên website ngành Thuế.

- Từ ngày 16/1/2012: NNT kê khai các tờ khai và quyết toán thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011. Cơ quan Thuế sẽ từ chối nhận các hồ sơ khai thuế theo mẫu cũ tại Thông tư 20/2010/TT-BTC và Thông tư 60/2007/TT-BTC

  1. 3. Lưu ý chung:

- Sau khi các ứng dụng được nâng cấp, Người nộp thuế đang thực hiện kê khai qua mạng và thuộc diện được miễn giảm thuế TNCN, GTGT hoặc được gia hạn nộp thuế (theo nghị quyết 08/2011/QH13 của Quốc hội và quyết định 54/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), khi gửi file dữ liệu quyết toán thuế qua mạng, có thể đính kèm file phụ lục miễn giảm thuế, gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 và thông tư 170/2011/TT-BTC ngày 25/11/2011 của Bộ Tài chính. Thông tin chi tiết sẽ được thông báo và hướng dẫn cùng với việc nâng cấp ứng dụng.

Tổng cục Thuế thông báo để tất cả Người nộp thuế được biết và phối hợp với Tổng cục Thuế triển khai nâng cấp ứng dụng thành công.

Nâng cấp phần mềm khai thuế HTKK 3.0.2 phát hành 01-12-2011

HTKK 3.0.2 đáp ứng bổ sung một số yêu cầu nghiệp vụ và kỹ thuật cụ thể như sau:

- Phân loại tính chất hoá đơn trong Báo cáo mất, cháy, hỏng hoá đơn (BC21/AC): Nâng cấp bổ sung yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc người sử dụng ứng dụng phải kê khai thông tin phân loại hoá đơn vào trường “Ghi chú” trên báo cáo bao gồm các giá trị như sau nhằm làm cho dữ liệu quản lý hoá đơn chính xác:

+ Mất, cháy, hỏng hoá đơn đầu vào

+ Mất, cháy, hỏng hoá đơn chưa BC sử dụng

+ Mất, cháy, hỏng hoá đơn đã BC sử dụng

- Cải thiện tốc độ Ghi/In/Kết xuất báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn (BC26/AC) với NNT có số lượng hoá đơn lớn

- Bổ sung một số yêu cầu hỗ trợ NNT kiểm tra tính chính xác của dữ liệu khi kê khai:

+ Báo cáo hoá đơn: Hỗ trợ kiểm tra định dạng 3 ký tự cuối của mẫu số hoá đơn: bắt buộc là định dạng số trong khoảng từ 001 đến 999.

+ Tờ khai 01A/TNDN: Hỗ trợ định dạng chỉ tiêu Thuế TNDN phải nộp trong kỳ [32] không cho phép nhập số âm (trường hợp này chỉ xảy ra khi NNT vô tình nhập số âm).

Bắt đầu từ tháng 11/2011, khi kê khai báo cáo hoá đơn có áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu báo cáo hoá đơn tại phiên bản 3.0.2 thay cho các phiên bản trước đây. Trường hợp NNT sử dụng 01 máy tính để kê khai các tờ khai thuế và 01 máy tính để kê khai các báo cáo hoá đơn thì NNT chỉ cần cài đặt lại phiên bản 3.0.2 cho máy tính kê khai báo cáo hoá đơn.

Lưu ý khi cài đặt: Người sử dụng chỉ cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản 3.0.1 đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.0.2 (không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 2.5.5 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt đồng thời 2 phiên bản 3.0.1 phục vụ kê khai tờ khai thuế theo mẫu của Thông tư 28 và phiên bản 2.5.5 phục vụ tra cứu tờ khai thuế theo mẫu ban hành trước Thông tư 28)

Download tại đây http://www.webketoan.vn/tv/download.php?file=113

Phần mềm HTKK 3.0.1 - Phiên bản sửa một số lỗi điên khùng

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc nâng cấp phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 3.0.1


Để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân kê khai thuế đúng với quy định của chính sách thuế mới ban hành, Tổng cục Thuế đã nâng cấp phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 3.0.1 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ khai thuế Thu nhập cá nhân theo Thông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 và Công văn số 10790/BTC-CST ngày 12/8/2011 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội, nội dung cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau: Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
- Từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2012: Tạm khấu trừ theo tỷ lệ 0,05% đối với các giao dịch chứng khoán trên các sàn giao dịch (thay thế cho tỷ lệ 0,1% trước đây).
- Từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2011: Tạm chưa khấu trừ thuế TNCN, tạm chưa thu thuế TNCN đối với người hưởng lương và cá nhân kinh doanh có mức thu nhập tính thuế đến bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của Luật thuế TNCN.
Ngoài ra, ứng dụng HTKK phiên bản 3.0.1 đã cập nhật một số nội dung về kỹ thuật:
- Định dạng in báo cáo sử dụng hoá đơn BC26 trên khổ giấy A4 - chỉ áp dụng cho người nộp thuế lập BC26 có mã vạch (thay cho BC26 khổ giấy A3 trong phiên bản 3.0 trước đây, do 1 số người nộp thuế phản ánh không có máy in khổ A3).
- Tờ khai 01/GTGT: Mở rộng cột ký hiệu và số hoá đơn trên phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT cho phép nhập tối đa 20 ký tự.
- Tờ khai 03/GTGT: Mở rộng các cột số liệu trên tờ khai cho phép nhập giá trị tối đa là 16 chữ số.
- Tờ khai thuế Tài nguyên 01/TAIN: Định dạng lại cột sản lượng cho phép nhập số thập phân với 3 chữ số sau dấu phẩy (trước đây là số thập phân với 2 chữ số sau dấu phẩy)
Bắt đầu từ kỳ tính thuế tháng 8/2011, khi kê khai và nộp tờ khai thuế Thu nhập cá nhân theo kỳ tính thuế tháng/quý có áp dụng công nghệ mã vạch, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu tờ khai TNCN tại phiên bản 3.0.1 thay cho phiên bản 3.0 trước đây. Đối với tổ chức, cá nhân nộp thuế không phát sinh tờ khai thu nhập cá nhân, người nộp thuế vẫn có thể sử dụng phiên bản HTKK 3.0 để kê khai và nộp các tờ khai thuế khác cho cơ quan thuế.

Lưu ý khi cài đặt HTKK 3.0.1: Người sử dụng cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản 3.0 đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.0.1 (không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 2.5.5 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt đồng thời 2 phiên bản 3.0 và 2.5.5)


Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế tại địa chỉ sau:

- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 3.0.1
- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5_Update (đã thông báo cùng với phiên bản 3.0 trước đây).
- Tài liệu hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK 3.0.1

Hoặc các bạn download ở đây: Download

Cài đặt đồng thời phiên bản HTKK 3.0 và 2.5.5 trên cùng một máy tính

Người sử dụng cần thực hiện sao lưu dữ liệu và gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản trước đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.0

Để cài đặt đồng thời phiên bản HTKK 3.0 và 2.5.5 trên cùng một máy tính, các bạn cần thực hiện các việc sau:

Bước 1: Vào Chức năng Công cụ => Sao lưu dữ liệu => Nhập tên file cần lưu (Ví dụ DataHTKK255)

hoặc coppy lại thư mục DataFiles , đường dẫn thư mục: C:\Program Files\HTKK130\DataFiles
Bước 2: Gỡ bỏ phiên bản 2.5.5
Bước 3: Cài đặt phiên bản 3.0
Bước 4: Cài đặt lại HTKK phiên bản 2.5.5_Update mà các bạn mới download. Phiên bản cũ HTKK 2.5.5 các bạn không được sử dụng để cài đặt.
Bước 5: Vào Chức năng Công cụ => Phục hồi dữ liệu => Chọn tên file cần khôi phục (Ví dụ DataHTKK255)

hoặc coppy thư mục DataFiles mà bạn vừa lưu vào đường dẫn thư mục: C:\Program Files\HTKK130\DataFiles ( thường thì không cần coppy vì máy vẫn còn lưu dữ liệu cũ - chỉ làm điều này khi dữ liệu cũ bị mất )

Thông báo phát hành ứng dụng HTKK 3.0 ( update ngày 19/08/2011 )

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc nâng cấp phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế phiên bản 3.0

Để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân kê khai thuế đúng với quy định của chính sách thuế hiện hành, Tổng cục Thuế đã nâng cấp và phát triển phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 3.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ khai thuế và mẫu biểu tờ khai thuế mới theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 (thay thế thông tư 60/2007/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, nội dung cụ thể:

1. Nâng cấp các mẫu biểu tờ khai tháng/quý đã có trong ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5 của các sắc thuế GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB, Tài nguyên đáp ứng Thông tư 28/2011/TT-BTC. Đối với các tờ khai quyết toán năm và một số mẫu biểu tờ khai khác, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục nâng cấp trong ứng dụng HTKK phiên bản tiếp theo vào cuối năm 2011.

2. Bổ sung chức năng kê khai tờ khai thuế Nhà thầu nước ngoài (dành cho tr­ường hợp Bên Việt nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài) mẫu 01/NTNN

3. Bổ sung chức năng kê khai các báo cáo liên quan đến hoá đơn như Thông báo phát hành hoá đơn, Báo cáo tình hình nhận in hoá đơn, Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, Báo cáo mất, cháy, hỏng hoá đơn, Thông báo kết quả huỷ hoá đơn.

4.Bổ sung thêm thông tin về đại lý thuế trên tất cả các tờ khai.

5. Hỗ trợ cài đặt đồng thời phiên bản HTKK 3.0 và 2.5.5 trên cùng một máy tính. Bản HTKK 2.5.5 dùng để tra cứu lại dữ liệu đã kê khai từ kỳ tính thuế tháng 6/2011 trở về trước, Bản HTKK 3.0 dùng để kê khai mẫu tờ khai mới từ kỳ tính thuế tháng 7/2011. (Người nộp thuế đọc bản “Tài liệu hướng dẫn cài đặt ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế, phiên bản 3.0, dành cho NNT” trong đó bao gồm cả hướng dẫn cài lại bản HTKK 2.5.5, được đặt trên website cùng với bộ cài ứng dụng).

Lưu ý: Người sử dụng cần thực hiện sao lưu dữ liệu và gỡ bỏ ứng dụng HTKK phiên bản trước đã có trên máy tính trước khi thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK 3.0.

Bắt đầu từ kỳ tính thuế tháng 7/2011, khi kê khai và nộp tờ khai có áp dụng công nghệ mã vạch, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu tờ khai tại phiên bản 3.0 thay cho phiên bản 2.5.5 trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế tại địa chỉ sau:

1. Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 3.0 ( update ngày 19/08/2011 )

2. Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5_Update (hỗ trợ cài đồng thời 2 phiên bản HTKK 3.0 và 2.5.5 trên cùng một máy tính)

3.Tài liệu hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK 3.0

Hoặc tại website www.webketoan.vn; Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Do nội dung nâng cấp tại phiên bản HTKK 3.0 khá lớn, vì vậy ứng dụng có thể phát sinh lỗi không mong muốn hoặc có điểm chưa được tiện ích cho người sử dụng, Tổng cục Thuế mong nhận được sự thông cảm và góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế qua điện thoại hoặc email để Tổng cục Thuế hoàn thiện ứng dụng và hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tốt hơn.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK mà Cục Thuế đã cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng kính báo./.

Thông báo phát hành ứng dụng HTKK 2.5.5 cho Doanh nghiệp

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc phát hành phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 2.5.5

Hà Nội, ngày 05/05/2011

Để hỗ trợ việc gia hạn nộp thuế TNDN theo Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg và Thông tư số 52/2011/TT-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời sửa một số lỗi phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.4, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5 với các nội dung sau:

- Hỗ trợ NNT đánh dấu trên tờ khai TNDN “Gia hạn nộp thuế theo QĐ 21/2011/QĐ-TTg”

- Sửa hướng dẫn hạch toán MLNSNN của tờ khai 06/KK-TNCN từ tiểu mục 1012 thành tiểu mục 1007.

- Sửa tên file kết xuất không đúng định dạng của tờ khai 06/KK-TNCN đối với mã số thuế 13 số.

- Mở rộng độ rộng trường dữ liệu của các bộ mẫu biểu Báo cáo Tài chính từ 14 ký tự lên 15 ký tự.

Tổng cục Thuế thông báo phát hành ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5. Các tổ chức, cá nhân nộp thuế khi kê khai bằng phần mềm HTKK gặp phải những vấn đề trên thì mới phải cài nâng cấp lên phiên bản 2.5.5.

Các tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể xem Hướng dẫn cài đặt, hướng dẫn sử dụng và tải phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK 2.5.5) tại đây.

Lưu ý: Ứng dụng HTKK phiên bản 2.5.5 cũng được sử dụng cho các doanh nghiệp đang thực hiện việc nộp tờ khai thuế qua mạng.

Phần mềm khắc phục lỗi tờ khai 02/KK-TNCN in không có mã vạch

Hiện phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 2.5.3 bị lỗi tờ khai thuế TNCN 02/KK-TNCN in
không có mã vạch. Để khắc phục vấn đề này các bạn có thể
download tại đây

Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.3

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

Về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.3

Để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ cho phép gia hạn nộp thuế đối với số thuế Giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4, 5, 6 năm 2012 theo Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ ngày 10/5/2012 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và công văn số, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.3 với nội dung cụ thể như sau:

1. Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 01/GTGT theo Nghị quyết số 13/NQ-CP:

- Bổ sung lựa chọn cho phép xác định doanh nghiệp thuộc diện được gia hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 4, 5, 6 năm 2012 theo Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính Phủ, bao gồm các thông tin:

+ Ô check chọn Gia hạn

+ Lý do gia hạn: Cho phép người sử dụng chọn lý do gia hạn

- DN vừa và nhỏ được gia hạn theo NQ13/NQ-CP

- DN có nhiều lao động được gia hạn theo NQ13/NQ-CP

2. Cập nhật mẫu file excel báo cáo hoá đơn phục vụ nhận tờ khai có dữ liệu lớn vào hệ thống Khai thuế qua mạng (iHTKK) đối với Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn – Mẫu BC26/AC và Báo cáo tình hình nhận in hóa đơn – Mẫu BC01/AC

3. Cập nhật tờ khai 01/NTNN, 03/NTNN: hỗ trợ cho phép kê khai đối với người nộp thuế có doanh thu tính thuế âm.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến các phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế tại địa chỉ sau:

- Bộ cài phần mềm hỗ trợ QTTNCN 3.0.1 và tài liệu hướng dẫn sử dụng đặt tại http://tncnonline.com.vn

- Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.3 đặt tại: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK mà Cục Thuế đã cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng kính báo./.

Tạm thời chưa thu số thuế VAT phải nộp của tháng 4, 5, 6 năm 2012 của DN thực hiện kê khai nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Theo nội dung công văn số 6326/BTC-TCT của Bộ Tài chính, tạm thời chưa thu số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tháng 4, 5, 6 năm 2012 của các DN đang thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các đối tượng: DN nhỏ và vừa, không bao gồm DN nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc Tập đoàn kinh tế, tổng công ty; DN sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng KT-XH.

Các DN thuộc đối tượng trên thực hiện kê khai như quy định nhưng chưa phải nộp ngay số thuế phải nộp theo kê khai; Số thuế này sẽ được nộp tương ứng chậm nhất vào ngày 20/11/2012, 20/12/2012 và 20/1/2013.

Trong đó, DN nhỏ và vừa là DN đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành nghề thì việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào ngành nghề kinh doanh chính ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp thì sử dụng một trong các tiêu chí sau để xác định: Số lao động làm việc nhiều nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Doanh thu cao nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc số lao động thấp nhất của ngành nghề trong số các ngành nghề mà thực tế doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trong năm 2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Hoạt động xây dựng công trình hạ tầng KT-XH bao gồm thi công, xây dựng, lắp đặt: nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; hệ thống cấp thoát nước; đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, bến xe; xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, rạp chiếu phim, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao; hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình thông tin liên lạc, công trình thuỷ lợi phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp./.

Một số câu hỏi, đáp Hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC

Một số câu hỏi, đáp Hóa đơn theo quy định tại

Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC

────────────────────

Câu hỏi 1:

Công ty chúng tôi dùng hàng hóa tự sản xuất để trả thay lương cho người lao động thì có phải lập hóa đơn không? Việc lập hóa đơn trong trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì Công ty bạn phải lập hóa đơn khi dùng hàng hóa tự sản xuất để trả thay lương cho người lao động.

Việc lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Tiết b, Điểm 2.4, Khoản 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Theo đó thì công ty bạn phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Câu hỏi 2:

Công ty chúng tôi là đơn vị cung cấp nước sinh hoạt, khi lập hóa đơn đối với tiêu thức “Ngày tháng năm” thì thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì tiêu thức “Ngày tháng năm” ghi trên hóa đơn đối với hoạt động cung cấp nước sinh hoạt được thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số nước tiêu thụ trên đồng hồ.

Câu hỏi 3:

Công ty tôi kinh doanh hàng may mặc, nhiều khi bán hàng khách hàng không lấy hóa đơn khi mua hàng có giá trị đến 300.000 đồng. Vậy trong trường hợp này Công ty tôi có phải lập hóa đơn không? Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán” trên hóa đơn được ghi như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn thì Công ty bạn vẫn phải lập hóa đơn và tại tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn”.

Câu hỏi 4:

Công ty chúng tôi kinh doanh đồ gia dụng, trong một lần bán hàng có thể xảy ra trường hợp danh mục hàng hóa nhiều hơn số dòng của 1 số hóa đơn. Do vậy khi lập hóa đơn bán hàng công ty chúng tôi phải sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa đã bán kèm theo hóa đơn. Xin hỏi chúng tôi có thể sử dụng bảng kê do Công ty tự thiết kế không? Nội dung trên bảng kê phải đảm bảo những nội dung gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 17, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: Công ty bạn có thể sử dụng bảng kê do Công ty tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… Ngày… tháng… năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

Câu hỏi 5:

Công ty chúng tôi là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được bán hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp luật. Giả sử chúng tôi có xuất một lô hàng trị giá 10.000 USD, tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn là 20.132 VND/USD, xin hỏi đồng tiền ghi trên hóa đơn như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty bạn là đơn vị được bán hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp luật thì tổng số tiền thanh toán được ghi bằng “USD”, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá USD với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Cụ thể:

- Tại dòng Tổng cộng tiền thanh toán ghi: 10.000 USD.

- Số tiền viết bằng chữ ghi: Mười nghìn đô la Mỹ.

- Đồng thời ghi tỷ giá: 1USD = 20.132,00 VND

Câu hỏi 6:

Đề nghị cơ quan Thuế cho chúng tôi biết thế nào được coi là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

Câu hỏi 7:

Trường hợp Công ty TNHH A dùng mẫu hóa đơn đã được phát hành của Công ty Cổ phần B để đặt in và sử dụng thì có hợp pháp không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: Công ty TNHH A dùng mẫu hóa đơn đã được phát hành của Công ty Cổ phần B để đặt in và sử dụng thì đó là việc sử dụng hóa đơn giả. Sử dụng hóa đơn giả được coi là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Theo đó thì Công ty TNHH A sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 6, Điều 29, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Câu hỏi 8:

Công ty chúng tôi là đơn vị bán lẻ xăng, dầu bán cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì ngày lập hóa đơn là ngày nào? Trong trường hợp bán lẻ nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn thì chúng tôi có phải lập hóa đơn không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a và b, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: Công ty bạn khi bán xăng cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm theo bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán xăng. Trong trường hợp bán lẻ, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.

Câu hỏi 9:

Công ty chúng tôi là đơn vị kinh doanh, khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Xin hỏi khi bán hàng hóa chúng tôi sử dụng loại hóa đơn nào? Trường hợp công ty bán hàng có giảm giá thì cách lập hóa đơn như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Chương I, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì Công ty bạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì khi bán hàng hóa sẽ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.

Trường hợp bán hàng có giảm giá thì việc lập hóa đơn được quy định tại Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính: Trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rõ các số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá.

Câu hỏi 10:

Cửa hàng tôi bán văn phòng phẩm, một lần bán có giá trị thanh toán là 300.000 đồng, người mua không cung cấp “Tên, địa chỉ, mã số thuế”. Vậy chúng tôi phải lập hóa đơn như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: Cửa hàng bạn vẫn phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định; Tại tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” ghi rõ là “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Câu hỏi 11:

Cửa hàng tôi bán tạp hóa, một lần bán hàng có giá trị thanh toán 200.000 đồng nhưng người mua không lấy hóa đơn. Xin hỏi cửa hàng tôi có phải lập hóa đơn không và nếu phải lập thì lập như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì cửa hàng bạn vẫn phải lập hóa đơn, tại tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” ghi rõ là “người mua không lấy hóa đơn”.

Câu hỏi 12:

Thông thường tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” là do Giám đốc công ty tôi ký. Nay Giám đốc công ty đi nước ngoài thì người trực tiếp bán hàng ký có được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính: Trường hợp Giám đốc công ty bạn đi nước ngoài thì người trực tiếp bán hàng có thể ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn nhưng phải có giấy ủy quyền của Giám đốc công ty cho người trực tiếp bán ký và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

Câu hỏi 13:

Công ty tôi thường xuyên bán hàng hóa thông qua điện thoại hoặc FAX do vậy không có chữ ký của người mua hàng trên hóa đơn. Xin hỏi chúng tôi phải ghi như thế nào vào chỉ tiêu này?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì: trường hợp Công ty bạn bán hàng thông qua điện thoại hoặc FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, Công ty bạn phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, FAX.

Câu hỏi 14:

Cửa hàng tôi một lần bán hàng hóa có tổng trị giá thanh toán là 150.000 đồng. Khách hàng yêu cầu tôi phải lập hóa đơn để giao cho họ, xin hỏi theo quy định tôi có phải lập hóa đơn không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa hơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn. Như vậy, với trường hợp của cửa hàng bạn, khi khách yêu cầu lập hóa đơn, bạn vẫn phải lập hóa đơn và giao cho khách hàng.

Câu hỏi 15:

Công ty chúng tôi đặt in hóa đơn nhưng chưa thông báo phát hành mà đã sử dụng thì có được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 4, Điều 9, Chương II Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì: Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế phải lập Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5, phục lục 3, ban hành kèm theo Thông tư) và gửi kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế.

Như vậy, trường hợp Công ty bạn đặt in hóa đơn nhưng chưa thông báo phát hành mà đã sử dụng là sử dụng hóa đơn chưa có giá trị sử dụng và theo quy định tại Điều 20, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì Công ty bạn đã sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Theo đó Công ty bạn sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn theo quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Chính phủ.

Câu hỏi 16:

Công ty chúng tôi bị mất quyển hóa đơn đang sử dụng. Chúng tôi đã thông báo với cơ quan thuế để không tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn đó nữa. Nhưng sau đó Công ty lại tìm thấy quyển hóa đơn đó và tiếp tục sử dụng. Xin hỏi như vậy có được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính: Trường hợp Công ty Anh (Chị) bị mất quyển hóa đơn, đã thông báo với cơ quan thuế, sau đó Công ty Anh (Chị) lại tìm thấy quyển hóa đơn thì không được phép tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn đó mà phải thực hiện hủy hóa đơn theo quy định. Nếu Công ty tiếp tục sử dụng quyền hóa đơn đó thì đó là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 17:

Công ty chúng tôi có nhập một lô hàng của Công ty A nhưng không có hóa đơn chứng từ. Để hợp thức hóa lô hàng, Công ty chúng tôi nhờ Công ty B lập cho một hóa đơn với số lượng, chủng loại, và giá thành hàng hóa đúng như lô hàng vừa nhập của Công ty A, như vậy có được không?

Trả lời:

Công ty Anh (Chị) mua hàng của Công ty A nhưng lại nhờ Công ty B lập hóa đơn như vậy là lập khống hóa đơn. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 21, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính: Việc lập khống hóa đơn của đơn vị khác để hợp lý hóa chứng từ hàng hóa thì bị coi là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn. Công ty sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 2, Điều 34, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của chính phủ.

Câu hỏi 18:

Xin hỏi sử dụng hóa đơn như thế nào thì được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 21, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì một số trường hợp cụ thể sau đây được xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:

- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.

- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Câu hỏi 19:

Công ty A ủy nhiệm cho Công ty C (bên thứ ba) bán hàng và lập hóa đơn. Việc ủy nhiệm đã được xác định bằng văn bản giữa 2 bên. Xin hỏi hóa đơn được ủy nhiệm có cần phải ghi tên và đóng dấu của Công ty A không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính Thì: Trường hợp Công ty A ủy nhiệm cho Công ty C bán hàng và lập hóa đơn đã được xác định bằng văn bản ủy nhiệm giữa hai bên thì hóa đơn được ủy nhiệm do Công ty C lập vẫn phải ghi tên Công ty A và đóng dấu Công ty A ở phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của Công ty C hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của Công ty A).

Câu hỏi 20:

Công ty A muốn ủy nhiệm cho Công ty C (bên thứ ba) bán hàng và lập hóa đơn thì văn bản ủy nhiệm cho Công ty C có nội dung như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 15, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ “số.. đến số..”); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.

Câu hỏi 21:

Công ty A muốn ủy nhiệm cho Công ty B bán hàng và lập hóa đơn thì phải làm những thủ tục gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 15, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì:

- Khi bán hàng hóa công ty B vẫn phải ghi tên đơn vị bán là công ty A và đóng dấu của công ty A phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của Công ty B hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của Công ty A). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa công ty A và công ty B.

- Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ “số... đến số...”); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.

- Công ty A phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho Công ty B. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty A và công ty B.

- Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và công ty B phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.

- Công ty B phải niêm yết thông báo ủy nhiệm Công ty A tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.

- Hàng quý Công ty B và công ty A phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm trong báo cáo sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2010/TT-BTC nêu trên.

Câu hỏi 22:

Cửa hàng kinh doanh M hết thời hạn ủy nhiệm bán hàng hóa và lập hóa đơn của Công ty T thì phải làm thủ tục gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 15, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì: Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, Cửa hàng kinh doanh M và Công ty T phải xác định bằng văn bản và Cửa hàng kinh doanh M phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.

Câu hỏi 23:

Doanh nghiệp tôi có một lô hàng hóa bán lẻ thuộc diện không phải lập hóa đơn, hàng hóa được bán trong nhiều ngày và đã được lập Bảng kê. Khi bán hết lô hàng doanh nghiệp tôi mới lập hóa đơn có được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 16, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp Doanh nghiệp có hàng hóa bán lẻ thuộc diện không phải lập hóa đơn thì cuối mỗi ngày Doanh nghiệp lập một hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của Bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Như vậy, doanh nghiệp bạn phải lập hóa đơn vào cuối mỗi ngày không được để đến khi bán hết lô hàng mới lập hóa đơn.

Câu hỏi 24:

Doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, trong đó có hoạt động bán hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT, và cả hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý ngoại tệ thì việc lập hóa đơn được tiến hành như thế nào?

Trả lời:

Theo Tiết 2.1, Điểm 2, Phụ lục 4 hướng dẫn Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 thì việc lập hóa đơn của DN được tiến hành như sau:

- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

Câu hỏi 25:

Trường hợp doanh nghiệp nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác mà chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì việc xuất hóa đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác được tiến hành khi nào? Nội dung của hóa đơn bao gồm những gì? Có bao gồm khoản thanh toán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu không?

Trả lời:

Căn cứ Tiết 2.2, Điểm 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 thì Doanh nghiệp nếu chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, DN mới lập hóa đơn. Nội dung của hóa đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi:

(a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).

(b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.

(c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)

Tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác phải lập hóa đơn GTGT riêng.

Câu hỏi 26:

Doanh nghiệp tôi cần xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, Doanh nghiệp tôi cần phải lập chứng từ gì? Nếu ủy thác cho cơ sở khác xuất khẩu hàng hóa thì thủ tục có gì khác không?

Trả lời:

Theo quy định tại Tiết 2.3, Điểm 2, Phụ lục 4 thì Doanh nghiệp dù tự xuất khẩu hàng hóa hay ủy thác cho cơ sở khác thì khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến nơi làm thủ tục xuất khẩu đều phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Câu hỏi 27:

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với những trường hợp có dùng hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì có phải lập hóa đơn không? Nội dung ghi trên hóa đơn GTGT như thế nào?

Trả lời:

Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 14, Chương III, Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 và Tiết 2.4, Điểm 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư thì các trường hợp trên đều phải lập hóa đơn GTGT. Đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo; đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Câu hỏi 28:

Sau khi nhận hàng và hóa đơn từ tổ chức cá nhân bán hàng, người mua muốn trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa do phát hiện hàng hóa không đúng quy chuẩn, chất lượng. Trường hợp này người mua có phải trả lại hóa đơn không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm 2.8, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 thì người mua phải lập hóa đơn xuất trả hàng người bán, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.

Câu hỏi 29:

Đối với tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán hàng lưu động thì việc lập hóa đơn, chứng từ như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Tiết 2.9, Điểm 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 thì tổ chức cá nhân xuất hàng hóa bán hàng lưu động phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng hóa thì mới lập hóa đơn theo quy định để giao cho người mua.

Câu hỏi 30:

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ ghi trên hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày nào? Nội dung của hóa đơn bao gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 14, Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 và Tiết 2.11, Điểm 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư trên thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền, trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT.

Câu hỏi 31:

Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán ngoại tệ ở trong và ngoài nước thì phải lập hóa đơn như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Tiết 2.13, Điểm 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 thì tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài theo đúng pháp luật về kế toán. Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy định.

Câu hỏi 32:

Công ty chúng tôi khi bán hàng đã lập hóa đơn GTGT và giao cho khách hàng, nhưng sau đó phát hiện hóa đơn đã lập sai. Vậy chúng tôi phải xử lý trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 18, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau:

“2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Câu hỏi 33:

Trường hợp tôi vừa lập xong hóa đơn GTGT và chưa giao cho khách hàng thì phát hiện hóa đơn đã lập sai thì tôi phải xử lý thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 18, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau: “1.Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.”

Câu hỏi 34:

Công ty chúng tôi đã thông báo phát hành hóa đơn, nhưng nay công ty đã làm thủ tục xin đóng mã số thuế và được cơ quan thuế chấp thuận cho đóng mã số thuế. Vậy công ty có được tiếp tục sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành chưa sử dụng hết không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 19, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính thì: Công ty phải thông báo với cơ quan thuế các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng và phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo đó.

Câu hỏi 35:

Công ty chúng tôi phát hành loại hóa đơn mới thay thế loại hóa đơn cũ. Vậy số hóa đơn cũ chưa sử dụng sẽ phải xử lý như thế nào?

Trả lời:

Khi Công ty phát hành loại hóa đơn mới thay thế hóa đơn cũ Công ty phải thông báo với cơ quan thuế các loại hóa đơn cũ đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng và phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn cũ đã thông báo đó.

Đối với số hóa đơn cũ chưa sử dụng Công ty phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27, Chương IV, Thông tư 153/2010/TT-BTC.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 27, Chương IV, Thông tư trên thì hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn,

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC nêu trên).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại công ty. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

Câu hỏi 36:

Doanh nghiệp chúng tôi thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng nay ngừng kinh doanh và không tiếp tục sử dụng hóa đơn nữa thì Doanh nghiệp phải làm gì với số hóa đơn đã mua nhưng chưa sử dụng?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 19, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính thì: Khi Doanh nghiệp bạn không tiếp tục sử dụng nữa Doanh nghiệp bạn phải thông báo với cơ quan thuế các loại hóa đơn cũ đã mua của cơ quan thuế còn chưa sử dụng và tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 27, Thông tư 153/2010/TT-BTC. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

Câu hỏi 37:

Trường hợp công ty tôi xảy ra sự cố, rất nhiều giấy tờ của công ty trong đó có cả hóa đơn đã lập và chưa lập bị cháy, hỏng. Công ty chúng tôi phải làm như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 22, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính thì Công ty bạn phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra sự cố đó.

Câu hỏi 38:

Trường hợp một trong hai bên mua và bên bán làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập theo đúng quy định thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 22, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính thì:

- Người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản.

- Người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.

- Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.

Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Câu hỏi 39:

Khi mua hàng hóa, dịch vụ tôi lấy hóa đơn hợp pháp của người bán thì được hưởng những lợi ích gì?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 23, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính thì: “Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.”

Câu hỏi 40:

Các tiêu chí để nhận biết hóa đơn hợp pháp và hóa đơn không hợp pháp?

Trả lời:

Căn cứ theo hướng dẫn quy định tại Khoản 2, Điều 23, Chương III,,Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính thì hóa đơn hợp pháp phải là:

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn.

- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 20 và Điều 21, Thông tư 153/2010/TT-BTC.

Câu hỏi 41:

Tổ chức kinh doanh nào mới được cơ quan thuế bán hóa đơn?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế chỉ bán hóa đơn cho tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Câu hỏi 42:

Khi mua hóa đơn của cơ quan thuế, người nộp thuế cần phải chuẩn bị giấy tờ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3a, Điều 11, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có:

- Đơn đề nghị mua hóa đơn (theo mẫu số 3.3, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);

- Khi đến mua hóa đơn, người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.